vanban.org

Quyết định 167/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 12/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển TP. H. Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Hữu Đ; chức vụ: Tổng Giám đốc. Địa chỉ: 25 Bis, Nguyễn Thị Minh K, phường B, quận 1, TP. H. Người đại diện theo ủy quyền thường xuyên của ông Nguyễn Hữu Đ: bà Huỳnh Nguyễn Bảo H – Giám đốc Trung tâm xử lý nợ kiêm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 167/2018/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Càng Long, ngày 12 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2018/TLST-DS, ngày 01 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển TP. H. Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Hữu Đ; chức vụ: Tổng Giám đốc. Địa chỉ: 25 Bis, Nguyễn Thị Minh K, phường B, quận 1, TP. H.

Người đại diện theo ủy quyền thường xuyên của ông Nguyễn Hữu Đ: bà Huỳnh Nguyễn Bảo H – Giám đốc Trung tâm xử lý nợ kiêm Trưởng phòng xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh Nguyễn Bảo H: Anh Nguyễn Thanh H; chức vụ: Chuyên viên Quan hệ Khách hàng cá nhân. Địa chỉ: số 16*/2, Phạm H, phường 9, thành phố V, tỉnh V.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp TT, xã T, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự về số tiền trả, thời gian trả và án phí cụ thể như sau:

Về số tiền phải trả: Anh Nguyễn Hữu T tự nguyện trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển TP. H số tiền vốn gốc là 493.563.800 đồng và tiền lãi tính đến ngày 31/8/2018 là 17.827.500 đồng.

Về thời gian trả: anh Nguyễn Hữu T cùng với đại diện Ngân hàng TMCP Phát triển TP. H tự nguyện thỏa thuận: trong thời gian 03 tháng kể từ ngày 04/9/2018 (dl) cho đến ngày 04/12/2018 (dl), anh T sẽ trả hết số nợ gốc và lãi nêu trên cho Ngân hàng.

Kể từ ngày 01/9/2018, anh Nguyễn Hữu T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số: 0140/16/HĐTDTDH-CN/213 ngày 27/5/2016 và Khế ước nhận nợ số: 0140/16/ĐNGN-KUNN/CN/213-01 ngày 27/5/2016 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc cho Ngân hàng TMCP Phát triển TP. H.

Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Nguyễn Hữu T tự nguyện nộp 12.227.800 đồng, Ngân hàng TMCP Phát triển TP. H không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển TP. H 14.057.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0017464, ngày 01/8/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ