- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTT LH giữa ông Kỳ xuân anh D và bà lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2017/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 27 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 161/2017/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Người yêu cầu: Ông Kỳ Xuân Anh D - Sinh năm: 1984; HKTT: Đường P, TP Đà Nẵng. Tạm Trú đường T (Tổ 37 phường Phước M, Quận S, TP. Đà Nẵng).
- Người yêu cầu: Bà Lê Thị H - Sinh năm: 1983; HKTT: đường P, TP Đà Nẵng. Nay tạm trú: Ấp T, xã T, huyện L, TP. Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Kỳ Xuân Anh D và bà Lê Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số 168, quyển số 168 cấp ngày 20/12/2006 tại UBND phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Kỳ Xuân Anh D và bà Lê Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận của ông D, bà H về việc nuôi con chung như sau: Giao cả hai con Kỳ Lê Bảo Q - sinh ngày 17/12/2007 và Kỳ Lê Bảo T - sinh ngày: 20/10/2009 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, ông D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo qui định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có
- Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Kỳ Xuân Anh D và bà Lê Thị H phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số1937 ngày 04/10/2017, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S; - UBND phường nơi cấp giấy kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN đã ký LƢƠNG THỊ ANH |