- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Nguyễn Manh T với bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1983 với bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; cùng có địa chỉ cư trú: Tổ 7, ấp 1, xã M, huyê ̣n C, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƢỚC Số: 167/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Chơn Thành, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 279/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự: Nguyên đơn là ông Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1983 với bị đơn bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; cùng có địa chỉ cư trú: Tổ 7, ấp 1, xã M, huyê ̣n C, tỉnh Bình Phước;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận được.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1983 với bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; cùng có địa chỉ cư trú: Tổ 7, ấp 1, xã M, huyê ̣n C, tỉnh Bình Phước.
2. Công nhận thoả thuận của các đương sự:
Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 02/01/2005 và Nguyễn Manh Q, sinh ngày 01/5/2008 cho bà H được quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 02/01/2005 và Nguyễn Mạnh Q, sinh ngày 01/5/2008 theo hình thức mỗi tháng một lần với số tiền là 2.500.000đồng/tháng/con, thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01/10/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chậm thi hành hoặc không thi hành đầy đủ thì ngoài số tiền phải thi hành còn phải trả thêm số tiền lãi đối với số tiền phải trả tương ứng với thời gian chậm thì hành theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 Luật thi hành án dân sự, thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
Về án phí: Ông Nguyễn Mạnh T chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành theo biên lai số 0008898 ngày 05/9/2017 của Chi cục thi hành án huyện Chơn Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN (đã ký) Trƣơng Quốc Khánh |