- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Trang N - Phạm Thế H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trang N và anh Phạm Thế H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2017/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 20 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thu ̣ lý số : 124/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trang N, sinh năm 1979;
- Bị đơn: Anh Pha ̣m Thế H, sinh năm 1972; Đều ĐKHKTT và nơi cư trú : Khu đô thi ̣ mớ i T, phườ ng T, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trang N và anh Phạm Thế H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N và anh H có hai con chung là Phạm Thế H sinh ngày 27/4/2007 và Phạm Ngọc M sinh ngày 17/3/2013, giao cả hai con chung cho chị N trực tiếp nuôi, anh H không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị N. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: Chị N và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Trang N tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006622 ngày 18/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình. Chị N được hoàn trả 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình; - Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Vũ Việt Hưng |