vanban.org

Quyết định 1669/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn T và bà Phạm Thị Xuân T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Ngô Văn T và bà Phạm Thị Xuân T có 04 con chung cháu Ngô Thị Bích Ngọc, sinh ngày 31/12/1988, cháu Ngô Trọng Tâm, sinh ngày 31/7/1989, cháu Ngô Bình Dương, sinh ngày 23/5/1993 và cháu Ngô Anh Duy, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thành thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1669/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2228/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Phạm Thị Xuân T, sinh năm 1966.

+ Ông Ngô Văn T, sinh năm 1964.

Cùng địa chỉ: tổ 14, khu phố 2, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn T và bà Phạm Thị Xuân T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Ngô Văn T và bà Phạm Thị Xuân T có 04 con chung cháu Ngô Thị Bích Ngọc, sinh ngày 31/12/1988, cháu Ngô Trọng Tâm, sinh ngày 31/7/1989, cháu Ngô Bình Dương, sinh ngày 23/5/1993 và cháu Ngô Anh Duy, sinh ngày 11/9/1999; Các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động, Ông Ngô Văn T và bà Phạm Thị Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Đương sự trình bày không có, nên Tòa án không giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn T và bà Phạm Thị Xuân T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Ngô Văn T và bà Phạm Thị Xuân T có 04 con chung cháu Ngô Thị Bích Ngọc, sinh ngày 31/12/1988, cháu Ngô Trọng Tâm, sinh ngày 31/7/1989, cháu Ngô Bình Dương, sinh ngày 23/5/1993 và cháu Ngô Anh Duy, sinh ngày 11/9/1999; Các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động, Ông Ngô Văn T và bà Phạm Thị Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Đương sự trình bày không có, nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ngô Văn T và bà Phạm Thị Xuân T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0000736 ngày 27/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B; Ông Ngô Văn T và bà Phạm Thị Xuân T đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ