- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Diễm Phượng - Phạm Thế Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1666/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 22 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1435/2022/TLST-HNGĐ ngày 13/7/2022 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Diễm P, sinh năm 1979
Địa chỉ: 448/2B đường Đ, Phường M, quận Bình Thạnh, T phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Ông Phạm Thế T, sinh năm 1977
Địa chỉ: 245/65 đường X, Phường M, quận Bình Thạnh, T phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 12 tháng 8 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 12 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không T, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Diễm P, sinh năm 1979
Bị đơn: Ông Phạm Thế T, sinh năm 1977
Giấy chứng nhận kết hôn số 171, quyển số 01 ngày 12/12/2006 của Ủy ban nhân dân Phường M, quận Bình Thạnh, T phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Diễm P và ông Phạm Thế T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Diễm P và ông Phạm Thế T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Diễm P và ông Phạm Thế T có 02 con chung tên là Phạm Kim Ngân sinh ngày 23/7/2007 và Phạm T Tâm sinh ngày 07/3/2011. Ông bà thỏa thuận giao 02 con chung trẻ Phạm Kim Ngân, sinh ngày 23/7/2007 và Phạm T Tâm sinh ngày 07/3/2011 cho bà P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông T cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng cho trẻ Phạm Kim Ngân sinh ngày 23/7/2007 hàng tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi trẻ Ngân đủ tuổi trưởng T. Bà P không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi trẻ Phạm Thế T sinh ngày 07/3/2011.
Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
Kể từ ngày bà P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T chưa thi hành số tiền nêu trên thì ông T còn phải trả cho bà P tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Diễm P và ông Phạm Thế T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Diễm P tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số AA/2021/0050152 ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Bà P còn được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.
Ông T phải đóng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh; - UBND Phường M, quận Bình Thạnh - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Ngọc Yến |