- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Th yêu cầu ly hôn với Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc Th với ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KV6-VL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2026/QĐST-HNGĐ166 | VL, ngày 29 tháng 5 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2026/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1994; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ĐKTT: số 356 tổ 18 ấp PH, xã PMT, tỉnh VL.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1991; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: ấp 231/48 ấp H2, xã HKT, tỉnh VL.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc Th với ông Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: bà Nguyễn Ngọc Th và ông Nguyễn Văn T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: bà Nguyễn Ngọc Th được quyền trực tiếp nuôi một người con chung của bà và ông T tên Nguyễn Ngọc Tú V, sinh ngày 08/12/2013, hiện đang sống chung với bà Th. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu V mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu V tròn 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 29/5/2026.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom con mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, bà Th và ông T có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con, trên cơ sở lợi ích của con thì người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản và nợ chung: Không có.
Về án phí dân sự sơ thẩm là: 300.000đồng (gồm 150.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng)
Bà Nguyễn Ngọc Th tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền bà Th đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án là 300.000đồng theo biên lai số 0008732 ngày 11/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh VL là đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV6-VL; - Thi hành án dân sự tỉnh VL; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) |