- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc M - Trần Thị Mỹ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 257/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Ngọc M, sinh năm 1965, CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Làng T, xã G, tỉnh Gia Lai;
- Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1980, CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Làng T, xã G, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Ông Trần Ngọc M và bà Trần Thị Mỹ H tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân; đăng ký kết hôn tại UBND xã I, thành phố G, tỉnh Gia Lai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 22 ngày 06/6/2025.
Quá trình chung sống, ông M và bà H đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trần Ngọc M và bà Trần Thị Mỹ H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông M và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Trần Ngọc M và bà Trần Thị Mỹ H phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Bà H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc ông Trần Ngọc M và bà Trần Thị Mỹ H cùng yêu cầu ly hôn, không yêu cầu chia tài sản đảm bảo quyền lợi chính đáng của các đương sự. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có đủ căn cứ để công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc M và bà Trần Thị Mỹ H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc M và bà Trần Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Ngọc M và bà Trần Thị Mỹ H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Trần Ngọc M và bà Trần Thị Mỹ H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông Trần Ngọc M và bà Trần Thị Mỹ H mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Ông M tự nguyện chịu lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số: 0004209 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Ông M đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 7; - UBND xã Gào, tỉnh Gia Lai (Trước là UBND xã I, thành phố P, tỉnh Gia Lai) (Giấy CNKH số 22 ngày 06/6/2025); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Síu |