vanban.org

Quyết định 166/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thèn Thị M và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cháu Hoàng Văn Ng, sinh ngày 01/11/2011 cho anh Hoàng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Hoàng Thanh T, sinh ngày 13… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thèn Thị M - Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 245/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Chị Thèn Thị M, sinh năm 1989.

- Anh Hoàng Văn T, Sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: Thôn Làng V, xã V, tỉnh Tuyên Quang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp. Nhận định:

Quan hệ hôn nhân giữa chị Thèn Thị M và anh Hoàng Văn T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23-KH quyển số 02/2007 do Ủy ban nhân dân thị trấn V tỉnh Hà Giang (nay là xã V, tỉnh Tuyên Quang) cấp ngày 19/12/2007.

Theo đơn yêu cầu nộp tại Tòa án ngày 21/5/2026 và tại phiên họp, chị Thèn Thị M và anh Hoàng Văn T giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận về con chung và cấp dưỡng đối với cháu Hoàng Văn Ng, sinh ngày 01/11/2011 và cháu Hoàng Thanh T, sinh ngày 13/3/2014; Về tài sản chung, công nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết và thỏa thuận về lệ phí Tòa án.

Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng không thành, các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy: Chị Thèn Thị M và anh Hoàng Văn T đã thực sự tự nguyện ly hôn, tự nguyện thỏa thuận về con chung và cấp dưỡng, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, công nợ chung, thỏa thuận được với nhau về lệ phí Tòa án. Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thèn Thị M và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cháu Hoàng Văn Ng, sinh ngày 01/11/2011 cho anh Hoàng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Hoàng Thanh T, sinh ngày 13/3/2014 cho chị Thèn Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, anh T và chị M có quyền thay đổi về cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Thèn Thị M phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị M đã nộp theo biên lai thu số 0001109 ngày 27/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ