- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Huyền C - Trương Ninh Đ - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Huyền C và ông Trương Ninh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 334/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lương Huyền C, sinh ngày 16/8/2005 Số căn cước: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/10/2022 Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Đắk Lắk
- Bị đơn: Ông Trương Ninh Đ, sinh ngày 01/01/1989 Số căn cước: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 26/9/2022 Địa chỉ: Ấp P, xã M, thành phố Cần Thơ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Huyền C và ông Trương Ninh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Huyền C và ông Trương Ninh Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lương Huyền C và ông Trương Ninh Đ thống nhất giao con chung tên Trương Tiến P, sinh ngày 10/5/2021 cho bà Lương Huyền C trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Trương Ninh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Ông Trương Ninh Đ không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà Lương Huyền C. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà Lương Huyền C và ông Trương Ninh Đ thống nhất bà Lương Huyền C không yêu cầu ông Trương Ninh Đ cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Lương Huyền C và ông Trương Ninh Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lương Huyền C và ông Trương Ninh Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Lương Huyền C đồng ý chịu 150.000 đồng án phí dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000854 ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Bà Lương Huyền C được hoàn lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 6 – Cần Thơ; - THADS Thành phố Cần Thơ (Phòng THADS khu vực 6 – Cần Thơ); - TAND Thành phố Cần Thơ (Phòng GĐKT, TT và THA); - UBND xã Tam Giang, tỉnh Đắk Lắk; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thành Hữu |