- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H-Thái Doãn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Thái Doãn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 313/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1999 CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 02/02/2023 Địa chỉ: xóm T, xã D, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Thái Doãn T, sinh năm 1997 CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 06/9/2021 Địa chỉ: xóm T, xã D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật nhân và đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Thái Doãn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Thái Doãn T thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Thái Doãn Quốc B (nam), sinh ngày 01/01/2024 cho anh T1 Doãn Tiến trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 8/2026 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Vì lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con sau này nếu có yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị H và anh Thái Doãn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị H đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Nghệ An theo biên lai số 0000037 ngày 02 tháng 7 năm 2026. Chị Trần Thị H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 3 - Nghệ An; - Phòng THADS khu vực 3 - Nghệ An; - UBND xã Diễn Châu, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Nguyễn |