- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Mạnh H - chị Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Mạnh H và chị Lê Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2026/QĐST- HNGĐ | Quảng Trị, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 331/2026/TLST – HNGĐ ngày 16/6/2026, về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Mạnh H, sinh ngày 07/12/1993. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/9/2021; Nơi cấp: Bộ C.
Thường trú tại: Thôn L, xã T, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Chị Lê Thị H1, sinh ngày 11/8/1993. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 31/3/2023; Nơi cấp: Bộ C.
Thường trú tại: Tổ dân phố C M, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54 và 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ hoản 7 Điều 26 Nghị quy t 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của U an Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án ph , ệ ph Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2026 à hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, hông có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Mạnh H và chị Lê Thị H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự về các mối quan hệ hác như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Trần Mạnh H và chị Lê Thị H1 thống nhất trình bày: Quá trình chung sống vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quy t
.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Mạnh H và chị Lê Thị H1 thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t.
3. Về án phí: Anh Trần Mạnh H và chị Lê Thị H1 phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án ph y hôn. Nhưng anh, chị thỏa thuận để cho anh H nộp toàn bộ án phí. Được trừ vào số tiền anh Trần Mạnh H đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002873 ngày 16/6/2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Anh Trần Mạnh H được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1, tỉnh Quảng Trị; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Trường Ninh, tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |