- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2025/QĐST - HNGĐ | Đồng Nai, ngày 31 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 32/2025/TLST-VHNGĐ ngày 22/7/2025, về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Kiều N, sinh năm 2003; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 31/8/2021. Địa chỉ thường trú: 179B khu phố 5, phường BL, thành phố BH, tỉnh ĐN (nay là 179B khu phố BL, phường TB, tỉnh ĐN).
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 2000; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/4/2022. Hộ khẩu thường trú: Thôn YL, xã YM, huyện NC, tỉnh TH (nay là Thôn YL, xã CC, tỉnh TH); Địa chỉ liên hệ: Hẻm 197 khu phố 2, phường BL, thành phố BH, tỉnh ĐN (nay là Hẻm 197 khu phố TL, phường TB, tỉnh ĐN).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kiều N và ông Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Kiều N và ông Nguyễn Xuân T thống nhất thỏa thuận giao con chung Nguyễn Ngọc Ánh L, sinh ngày 18/01/2022 cho bà N chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông T không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí VHNGĐ-ST: Bà Phạm Thị Kiều N và ông Nguyễn Xuân T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0007697 ngày 15/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDkhu vực 1 – Đồng Nai; - Thi hànhán dânsự tỉnh Đồng Nai; - UBND P. BL (nay là P. TB), tỉnh ĐN (Giấy chứng nhận kết hôn số: 107/2021, ngày 24/12/2021); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Phạm Tuân |