vanban.org

Quyết định 166/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Đình B và chị Nguyễn Ngọc A. Về con chung: Xác nhận anh Đặng Đình B và chị Nguyễn Ngọc A có 02 con chung là Đặng Anh T (Nữ), sinh ngày 25/7/2012 và Đặng Anh K (N), sinh ngày 05/7/2016. Giao cho chị Ngọc A là người trực tiếp nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 01/3/2024.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 124/2024/TLST -HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

Anh Đặng Đình B; Sinh năm: 1987

Nơi đăng ký HKTT và nơi ở: Số E ngách F T, phường V, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Chị Nguyễn Ngọc A; Sinh năm: 1989

Nơi đăng ký HKTT và nơi ở: Số E ngách F T, phường V, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Đình B và chị Nguyễn Ngọc A xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 25/7/2012 tại Ủy ban nhân dân phường V, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng đến đầu năm 2023 đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không thể hòa hợp, không hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng căng thẳng, không tìm được tiếng nói chung nên đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh B, chị Ngọc A là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

- [2]. Về con chung: Anh Đặng Đình B và chị Nguyễn Ngọc A xác nhận có 02 con chung là Đặng Anh T (Nữ), sinh ngày 25/7/2012 và Đặng Anh K (N), sinh ngày 05/7/2016. Ly hôn anh chị thỏa thuận: Chị Ngọc A là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng con của anh B, chị Ngọc A là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh Đặng Đình B và chị Nguyễn Ngọc A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- [4]. Về nợ: Anh Đặng Đình B và chị Nguyễn Ngọc A không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- [5]. Về lệ phí: Anh B, chị Ngọc A thỏa thuận chị Nguyễn Ngọc A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Đình B và chị Nguyễn Ngọc A.

- Về con chung: Xác nhận anh Đặng Đình B và chị Nguyễn Ngọc A có 02 con chung là Đặng Anh T (Nữ), sinh ngày 25/7/2012 và Đặng Anh K (N), sinh ngày 05/7/2016. Giao cho chị Ngọc A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đặng Anh T và Đặng A1 Khôi cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con: anh B, chị Ngọc A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

Anh B được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Đặng Đình B và chị Nguyễn Ngọc A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Anh Đặng Đình B và chị Nguyễn Ngọc A không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Ngọc A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Ngọc A đã nộp 300.000 đồng tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 000000996153 ngày 28/02/2024. Ký bởi: Công ty cổ phần T1 (Chị Ngọc A đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ