vanban.org

Quyết định 166/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đương sự có quyền nộp lại đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ cho người yêu cầu. Về lệ phí dân sự: Số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do chị Lê Thị Thu T và anh Cao Văn T đ nộp tại biên lai số 0006003 ngày 18/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành được sung vào công quỹ nhà nước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thủy - Tiến"
  • Tòa quyết gì? Đương sự có quyền nộp lại đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2022/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 27 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 615/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Lê Thị Thu T, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Tổ 56, p 5, Tam , huyện Long T, tỉnh Đ.

+ nh Cao Văn T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Tổ 10 , p 1, Tam , huyện Long T, tỉnh Đ.

XÉT THẤY: Chị Lê Thị Thu T và anh Cao Văn T xin rút đơn yêu cầu. Việc rút yêu cầu của chị T, anh T là hoàn toàn tự nguyện không trái với quy định của pháp luật được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc ét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 615/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc ét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Đương sự có quyền nộp lại đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

- Hoàn trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ cho người yêu cầu.

- Về lệ phí dân sự: Số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do chị Lê Thị Thu T và anh Cao Văn T đ nộp tại biên lai số 0006003 ngày 18/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành được sung vào công quỹ nhà nước.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng c p có quyền kháng nghị trong thời hạn 7 ngày, Viện kiểm sát c p trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng c p nhận được quyết định.

Cỡ chữ