- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh H và chị Trương Thị Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2022/QĐST-HNGĐ | Sa Đéc, ngày 26 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 128/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Minh H, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp 1, xã L, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Trương Thị Ngọc T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Khóm C, Phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của uật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh H và chị Trương Thị Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh H và chị Trương Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Có 01 con, anh H và chị T thỏa thuận:
- Chị Trương Thị Ngọc T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Trần Thanh , sinh ngày 21/7/2005 hiện con đang sống chung v i chị T). Chị Trương Thị Ngọc T không yêu cầu anh Trần Minh H cấp dưỡng nuôi con trong vụ án này nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Anh Trần Minh H có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Về chia tài s n chung và nợ chung: Không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về án phí: Anh Trần Minh H và chị Trương Thị Ngọc T mỗi người nộp 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn). Anh H tự nguyện nộp thay án phí cho chị T. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh H đã nộp ngày 01/4/2022, theo biên lai thu số 0000705 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp được khấu trừ vào án phí phải nộp. Sau khi khấu trừ, anh H được nhận lại 150.000đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPSĐ; - Chi cục THADS TPSĐ; - UBND Phường B, thành phố S; - ưu HSVA. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Thị Thủy |