vanban.org

Quyết định 166/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình T và chị Đinh Thị H. 2.

Về con chung: Có 02 con chung là Lê Hoài T, sinh ngày 30/12/2006 và Lê Trang H, sinh ngày 04/3/2012. Khi ly hôn chị Đinh Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là Lê Hoài T và Lê Trang H, chị H chưa yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Đình T có quyền thăm con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đình Th yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình T và chị Đinh Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÒA BÌNH
Số: 166/2022/QĐST-HNGĐ
Hòa Bình, ngày 28 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 212/ 2022/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Đình T, sinh năm 1978. Bị đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1986. Cùng cư trú tại: xóm Q, xã T, thành phố Hòa bình, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu nộp án phí, lệ phí. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình T và chị Đinh Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung là Lê Hoài T, sinh ngày 30/12/2006 và Lê Trang H, sinh ngày 04/3/2012. Khi ly hôn chị Đinh Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là Lê Hoài T và Lê Trang H, chị H chưa yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Đình T có quyền thăm con chung, thay đổi nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay, nợ chung, công sức đóng góp chung: Không có.

- Về án phí: Anh Lê Đình T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Th đã nộp 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng ) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001498 ngày 11/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình. Anh Lê Đình T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ