- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Từ Thị C và ông Trần Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2022/QĐST-HNGĐ | Trà Cú, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 280/2022/TLST-HNGĐ ngày 07/12/2022, giữa nguyên đơn bà Từ Thị C, sinh năm 1978; Địa chỉ: ấp G, xã N, huyện T, tỉnh Trà Vinh với bị đơn ông Trần Văn H, sinh năm 1981; Địa chỉ: khóm 7, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Từ Thị C và ông Trần Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Từ Thị C và ông Trần Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Từ Thị C và ông Trần Văn H thỏa thuận thống nhất giao 01 con chung tên Trần Thị Yến N, sinh ngày 29/7/2020 cho bà Từ Thị C tiếp tục nuôi dưỡng và ông Trần Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Tòa án giải thích bà Từ Thị C và ông Trần Văn H về việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật, nhưng bà Từ Thị C và ông Trần Văn H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Từ Thị C và ông Trần Văn H khai không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Bà Từ Thị C chịu 75.000 đồng, ông Trần Văn H chịu 75.000 đồng. Bà Từ Thị C tự nguyện nộp thay cho ông Trần Văn H, nên bà Từ Thị C phải chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0012714 ngày 07/12/2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh thu. Hoàn trả cho Bà Từ Thị C số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã N, huyện T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Mộng Tiền |