- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Hà ly hôn Bùi Quốc T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị H và anh Bùi Quốc T thỏa thuận ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số:166/2022/QĐST – HNGĐ | A, ngày 23 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 163/2022/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị H – Sinh năm: 1984 Trú tại: Thôn C, xã C, huyện A, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Bùi Quốc T – Sinh năm: 1984 Trú tại: Thôn C, xã C, huyện A, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị H và anh Bùi Quốc T thỏa thuận ly hôn. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị H và anh Bùi Quốc T thoả thuận ly hôn. 2/ Về con chung: Giao con chung Bùi Hân D – Sinh ngày 29/10/2009 và Bùi Thị Lin Đ – Sinh ngày 25/10/2013 cho anh Bùi Quốc T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Võ Thị H. (Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở). 3/ Về tài sản chung và nợ: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của BLTTDS. Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Chị Võ Thị H tự nguyện chịu cả án 150.000 đồng phí ly hôn. (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000275 ngày 15/12/2022 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Hoàn trả lại cho chị Võ Thị H số tiền 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND xã C, huyện A; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |