vanban.org

Quyết định 166/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 25/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả Thận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp 9B, xã A Tr A, huyện CL, tỉnh TV. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chap hop đồng vay tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Thận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL
TỈNH TV
Số: 166/2022/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CL, ngày 25 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; quy định về mức Th, miễn, giảm, Th, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả Thận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2022/TLST-DS, ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đ ng vay tài sản.”

XÉT THẤY:

Các thoả Thận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Thận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Thận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả Thận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1971.

Địa chỉ: ấp 9B, xã A Tr A, huyện CL, tỉnh TV.

Bị đơn: 1/ bà Nguyễn Thị Lệ Th, sinh 1980.

2/ông Trần Văn H, sinh năm 1975.

Địa chỉ: cùng ấp số 5, xã M C, huyện CL, tỉnh TV.

2. Sự thoả Thận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị B và bị đơn bà Nguyễn Thị Lệ Th, ông Trần Văn H thống nhất thỏa Thận như sau:

Bà Nguyễn Thị Lệ Th, và ông Trần Văn H đ ng ý trả tiền nợ còn thiếu cho bà Nguyễn Thị B với số tiền là 400.000.000 đ ng (bốn trăm triệu đ ng).

Thời gian trả: bà Nguyễn Thị B và bà Nguyễn Thị Lệ Th, ông Trần Văn H tự thỏa Thận thời gian trả tiền do Chi cục thi hành án dân sự huyện CL giải quyết theo quy định của pháp luật.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị B phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 5.000.000 đ ng, nhưng được khấu trừ vào số tiền 10.000.000 đ ng bà B đã nộp tạm ứng theo biên lai Th số 0010635, ngày 13/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CL. Bà B được nhận lại số tiền còn thừa là 5.000.000 đ ng.

- Bà Nguyễn Thị Lệ Th, và ông Trần Văn H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 đ ng.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị B thì hàng tháng bà Nguyễn Thị Lệ Th, và ông Trần Văn H còn phải chịu lãi suất theo qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền gốc chưa thi hành án, cho đến khi thi hành xong Quyết định này.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ