vanban.org

Quyết định 166/2022/QĐ-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Anh Đ - Trịnh Thị N"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Toà án nhân dân
Huyện K - Tỉnh Ninh Bình
Số: 166/2022/QĐST - HNGĐ
Quyết định
K, ngày 28 tháng 10 năm 2022.

Công nhận thuận tình ly hôn

và sự thoả thuận của các đương sự

====***====

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 229/2022/TLST - HNGĐ ngày 10/10/2022. Giữa :

- Nguyên đơn : Anh Trần Anh Đ sinh năm 1993; ĐKHK và trú tại : CH 2108 chung cư FLC 36 P, tổ dân phố 1, P, phường M 2, quận N, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Trịnh Thị N sinh năm 1995; ĐKHK và trú tại : xóm 11, xã C huyện K, tỉnh Ninh Bình Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/10/2022.

Xét thấy:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/10/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

quyết định:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Anh Đ với chị Trịnh Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về án phí: Anh Trần Anh Đ nộp 150.000đ án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA 0004681 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh Trần Anh Đ được nhận lại số tiền 150.000đ trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ