vanban.org

Quyết định 166/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 26/04/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ngọc L và anh Nguyễn Hà L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị Ngọc L và anh Nguyễn Hà L có 01 con chung là: Nguyễn Ph, sinh ngày 27/02/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Ngọc L và Nguyễn Hà L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH GIA LAI
Số: 166/2021/QĐST-HNGĐ
P, ngày 26 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI

-Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào các Điều: 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

-Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

-Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 226/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Phạm Thị Ngọc L; địa chỉ: Thôn 6, xã T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

2. Anh Nguyễn Hà L; địa chỉ: Số nhà 589/115D Lê Văn K, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tòa án đã tiến hành hòa giải để chị Phạm Thị Ngọc L và anh Nguyễn Hà L đoàn tụ với nhau nhưng không đồng ý đoàn tụ mà đều muốn ly hôn và yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành.

[2] Xét về con chung, tài sản chung, nợ chung thì thấy rằng: Chị Phạm Thị Ngọc L và anh Nguyễn Hà L đã thỏa thuận được với nhau về nuôi con chung sau khi ly hôn, và đều thống nhất là không có tài sản chung, không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ngọc L và anh Nguyễn Hà L tự nguyện thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Chị Phạm Thị Ngọc L và anh Nguyễn Hà L có 01 con chung là: Nguyễn Ph, sinh ngày 27/02/2015.

Giao cho chị Phạm Thị Ngọc L được trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Ph đến khi thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh Nguyễn Hà L tự nguyện cấp dưỡng hằng tháng cho con, mỗi tháng 5.000.000(bằng chữ: Năm triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2021 đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

-Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Ngọc L và anh Nguyễn Hà L không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về các vấn đề khác: Chị Phạm Thị Ngọc L và anh Nguyễn Hà L không có nợ chung.

2. Lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Ngọc L và anh Nguyễn Hà L, mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự; anh Nguyễn Hà L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng cho con. Nhưng chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí là: 300.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo Biên lai số: 0000776 ngày 08 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ