- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị Thu H- Đoàn Trung K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2021/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 20 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 186/2021/TLST- HNGĐ ngày 30/7/2021 về việc “ Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nông Thị Thu H;
Địa chỉ: Tổ 09, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Anh Đoàn Trung K;
Địa chỉ: Tổ dân phố số 2, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Thu H và anh Đoàn Trung K kết hôn vào ngày 31/5/2017 hôn nhân do hai người tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Bắc Lệnh, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn anh, chị chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn, thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do vợ, chồng không quan tâm đến cuộc sống của nhau dẫn đến tình cảm vợ, chồng rạn nứt không có hạnh phúc. Khi mâu thuẫn xảy ra hai bên gia đình đã can thiệp hòa giải nhưng cuộc sống vợ, chồng vẫn không cải thiện được. Nay, xét thấy cuộc sống vợ, chồng thực sự không còn hạnh phúc, chị Nông Thị Thu H và anh Đoàn Trung K đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Trong thời gian chung sống chị Nông Thị Thu H và anh Đoàn Trung K có với nhau 01 con chung là cháu Đoàn Minh Đ, sinh ngày 28/10/2017. Nay, ly hôn anh, chị tự thỏa thuận và đề nghị Tòa án công nhận: Chị Nông Thị Thu H được quyền nuôi dưỡng cháu Đoàn Minh Đ, sinh ngày 28/10/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Đoàn Trung K có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Đoàn Minh Đ là 3.000.000đ( Ba triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Về lệ phí việc dân sự: Chị Nông Thị Thu H và anh Đoàn Trung K mỗi người phải chịu 150.000đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận việc nuôi con chung của chị Nông Thị Thu H và anh Đoàn Trung K là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 8 năm 2021 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Thu H và anh Đoàn Trung K. Quan hệ hôn nhân giữa chị Nông Thị Thu H và anh Đoàn Trung K chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Giao cháu Đoàn Minh Đ, sinh ngày 28/10/2017 cho chị Nông Thị Thu H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Đoàn Trung K có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Đoàn Minh Đ, sinh ngày 28/10/2017 là 3.000.000đ( Ba triệu đồng)/ tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Nông Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đoàn Trung K không thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Sau khi ly hôn, anh Đoàn Trung K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí tòa án: Chị Nông Thị Thu H và anh Đoàn Trung K mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000882 ngày 30/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Xác nhận chị Nông Thị Thu H và anh Đoàn Trung K đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh (1); - VKSND TP (2); - THADSTP (1); - Người yêu cầu (2); -UBND p. Bắc Lệnh( 1); - Lưu văn phòng (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1). | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hằng |