- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 06 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 141/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Trần Đức T, sinh năm 1975; Địa chỉ: phường M, quận N, TP. Hà Nội; 2. Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1984; Địa chỉ: thôn X, xã M, huyện B, TP. Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Trần Đức T và chị Đỗ Thị H đăng ký kết hôn ngày 15/10/2020, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Anh chị đã tìm nhiều biện pháp, trao đổi, nói chuyện nhưng không có kết quả gì. Nay anh chị xác định tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Đức T và chị Đỗ Thị H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, công nợ: Anh Trần Đức T và chị Đỗ Thị H không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Anh Trần Đức T và chị Đỗ Thị H phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức T và chị Đỗ Thị H.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh Trần Đức T và chị Đỗ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đức T và chị Đỗ Thị H phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Thắng tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh đã đại diện nộp theo biên lai số AA/2020/0033535 ngày 19 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh T, chị H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - CQTHADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |