- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn THị H và Phạm Văn H1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1976 và anh Phạm Sơn H1, sinh năm 1976; đều đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 8, phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, đều cư trú tại: Số nhà 41 + 43, đường 38, tổ 22, phường Trần Lãm, thành phố Thái Bìn…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2021/QĐST-HNGĐ | TP Thái Bình, ngày 24 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 98/2021/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2021 về việc xin ly hôn, giải quyết về nuôi con giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1976
- Bị đơn: Anh Phạm Sơn H1, sinh năm 1976
Đều đăng ký hộ khẩu trường trú tại: Tổ 8, phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Đều cư trú tại: Số nhà 41 + 43, đường 38, tổ 22, phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều: 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1976 và anh Phạm Sơn H1, sinh năm 1976; đều đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 8, phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, đều cư trú tại: Số nhà 41 + 43, đường 38, tổ 22, phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nuôi con: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Sơn H1 có hai con chung là Phạm Ngọc M, sinh ngày 14/5/2000 và con Phạm Châu A, sinh ngày 11/8/2008. Đối với con Phạm Ngọc M, đã trưởng thành nên không đặt ra vấn đề nuôi con và cấp dưỡng cho con. Ly hôn, chị H là người trực tiếp nuôi con Phạm Châu A. Anh Phạm Sơn H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Phạm Châu A số 1 tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2021 cho đến khi con Phạm Châu A đủ 18 tuổi.
Anh H1 có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được ở với người trực tiếp nuôi dưỡng, anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Chị H, anh H1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
2.2. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn chị Hường đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, biên lai thu số 0000319 ngày 01 tháng 9 năm 2021 sang thi hành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân tp Thái Bình; - THADS thành phố Thái Bình; - UBND Kỳ Bá, thành phố Thái Bình (số ĐK: Số 05 quyển 01 ngày 21/12/1990); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |