vanban.org

Quyết định 166/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B với ông Trần Văn D. 2.

Giao con chung tên Trần Thảo C, sinh ngày 18/9/2012 cho bà Nguyễn Thị Ngọc B được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Trần Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn B+ Bị đơn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B với ông Trần Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THOẠI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 166/ 2021/QĐST-HNGĐ
Thoại Sơn, ngày 20 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 304/2021/TLST-HNGĐ ngày 23/11/2021, về việc: “Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1973 Địa chỉ: Số 56, ấp Tây Sơn, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx * Bị đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm 1965 Địa chỉ: Số 56, ấp Tây Sơn, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Số điện thoại: xxxx.xxx.xxx Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B với ông Trần Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc B với ông Trần Văn D thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 35KH ngày 21/7/2000 của Ủy ban nhân dân thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý. * Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Trần Vĩnh A, sinh ngày 06/7/2001 (đã trưởng thành) và Trần Thảo C, sinh ngày 18/9/2012. Bà Nguyễn Thị Ngọc B với ông Trần Văn D thống nhất thỏa thuận như sau:

- Giao con chung tên Trần Thảo C, sinh ngày 18/9/2012 cho bà Nguyễn Thị Ngọc B được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

- Ông Trần Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Bà Nguyễn Thị Ngọc B phải tạo điều kiện cho ông Trần Văn D được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung. Khi cần thiết ông Trần Văn D có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật. * Về quan hệ tài sản: Bà Nguyễn Thị Ngọc B với ông Trần Văn D thống nhất:

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. * Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc B với ông Trần Văn D tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:

- Ông Trần Văn D không phải chịu án phí.

- Bà Nguyễn Thị Ngọc B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008727 ngày 23/11/2021của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc B 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ