vanban.org

Quyết định 166/2020/QĐST-V — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ

thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị NTH và anh NVL thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H-L ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ – TP HÀ NỘI.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2020/QĐST-V.HNGĐ Chương Mỹ, ngày 27 tháng 5 năm 2020

Số: 166/2020/QĐST-V.HNGĐ Chương Mỹ, ngày 27 tháng 5 năm 2020

HUYỆN CHƯƠNG MỸ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN CHƯƠNG MỸ – TP HÀ NỘI.

Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212 , Điều 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 -12- 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 189/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: * Chị NTH, sinh năm 1990. Nơi đăng ký HKTT và cư trú: xóm Thượng, thôn P, xã P, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. * Anh NVL, sinh năm 1990. Nơi đăng ký HKTT và cư trú: xóm Thượng, thôn P, xã P, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 19/5/2020, Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ đã tiến hành lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành với nội dung: [1]. Về tình cảm: Chị NTH và anh NVL xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Chị NTH và anh NVL có 01 con chung là cháu NPBD, sinh ngày 09/9/2016. Chị NTH được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu NPBD cho đến khi tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh NVL có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị NTH không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh NVL cho đến khi có yêu cầu khác. [4]. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị NTH và anh NVL không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị NTH và anh NVL thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Chị NTH và anh NVL có 01 con chung là cháu NPBD, sinh ngày 09/9/2016. Chị NTH được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu NPBD cho đến khi cháu D tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh NVL có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị NTH không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh NVL cho đến khi có yêu cầu khác. 1.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị NTH tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và Gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị NTH đã nộp 300.000 đồng (theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0004780 ngày 19/5/2020) tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ