- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Minh Đ và bà Võ Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 09 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83,84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 361/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Nguyễn Minh Đ – sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ 18, chung cư H, quận L, TP. Đà Nẵng;
+ Bà Võ Thị N – sinh năm 1996; địa chỉ: Tổ 84, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh Đ và bà Võ Thị N kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận L, TP. Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 96/2014 ngày 12 tháng 6 năm 2014, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do cả hai không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân. Nay cả hai ông bà xác định tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn.
Về quan hệ nuôi con chung: Ông Nguyễn Minh Đ và bà Võ Thị N cùng xác định có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Khánh N – sinh ngày 17 tháng 01 năm 2014 và Nguyễn Gia K – sinh ngày 04 tháng 8 năm 2018 và thống nhất thỏa thuận: Ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Khánh N, bà N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia K, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Về quan hệ chia tài sản: Ông Nguyễn Minh Đ và bà Võ Thị N xác định không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà.
Xét thấy: Hôn nhân giữa ông Nguyễn Minh Đ và bà Võ Thị N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai tự nguyện ly hôn. Ông Đ và bà N cũng đã thỏa thuận được việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của con. Việc thỏa thuận của ông Đ và bà N là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Minh Đ và bà Võ Thị N về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh Đ và bà Võ Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.
1.2 Về quan hệ con chung: Giao con chung Nguyễn Hoàng Khánh N – sinh ngày 17 tháng 01 năm 2014 cho ông Nguyễn Minh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Giao con chung Nguyễn Gia K – sinh ngày 04 tháng 8 năm 2018 cho bà Võ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Minh Đ và bà Võ Thị N xác định không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông Nguyễn Minh Đ và bà Võ Thị N chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0004663 ngày 13 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Đ và bà N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND P.Hòa M; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Hữu Vinh |