vanban.org

Quyết định 166/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 16/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đƣơng sự:

Anh Nguyễn Hữu Anh Q với chị Đào Thị Thúy Ng. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quân - Ngọc Quyết định công nhân sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2020/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 16 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 353/2019/TLST-HNGĐ ngày 5 tháng 6 năm 2020 về việc “Xin ly hôn” giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu Anh Q – sinh năm 1984

HKTT và chỗ ở: 26 Hàng Ngang, phường H- quận H, Hà Nội.

* Bị đơn: Chị Đào Thị Thúy Ng – sinh năm 1983 HKTT: 26 Hàng Ngang, phường Hàng Đào, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Chỗ ở: CT2 – 2807 Chung cư T, phường Tr, quận H, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đƣơng sự:

Anh Nguyễn Hữu Anh Q với chị Đào Thị Thúy Ng.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Hữu Anh Q, chị Đào Thị Thúy Ng cùng xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Hữu Tuấn K – sinh ngày 18/9/2007 và Nguyễn Diệp C – sinh ngày 14/6/2011.

Giao cháu Nguyễn Hữu Tuấn K cho anh Nguyễn Hữu Anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Nguyễn Diệp C cho chị Đào Thị Thúy Ng trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Hữu Anh Q, chị Đào Thị Thúy Ng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Nguyễn Hữu Anh Q và chị Đào Thị Thúy Ng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Hữu Anh Q, chị Đào Thị Thúy Ng có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Anh Nguyễn Hữu Anh Q, chị Đào Thị Thúy Ng cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2.3. Về nợ chung: Không có

2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Hữu Anh Q tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả anh Nguyễn Hữu Anh Q 150.000 đồng theo Biên lai thu tiền số số 0005527 ngày 5/6/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận H – TP Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ