- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "166"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166 /2020/QĐST-HNGĐ | H Đ, ngày 02 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H Đ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 135/2020/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020 giữa: Người yêu cầu: + Chị Trần Thùy L, sinh ngày 06/12/1981. ĐKHKTT: Số 4 C3 tập thể C T L, tổ 8, phường V P, quận H Đ, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: Số 5, ngách 61/2, ngõ 61 đường V P, phường V P, quận H Đ, thành phố Hà Nội. + Anh Hoàng Ngọc L1, sinh ngày 10/7/1975. ĐKHKTT: Thôn H K, xã N T, huyện N H, tỉnh N Đ. Trú tại: Số nhà 403 dãy A4, tổ 8, phường V P, quận H Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thùy L và anh Hoàng Ngọc L1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu. Có đăng ký kết hôn tại UBND phường V P, quận H Đ, thành phố Hà Nội ngày 29/01/2004. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều xung đột, mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm trong nhiều vấn đề; vợ chồng sống ly thân từ năm 2018 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Quá trình ly thân hai bên gia đình đã nhiều lần khuyên giải, bản thân hai vợ chồng cũng đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay chị L, anh L1 xác định vợ chồng không thể chung sống cùng nhau nữa nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anhh chị được thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Trần Thùy L và anh Hoàng Ngọc L1 xác nhận vợ chồng có hai con chung là Hoàng Trần Hải A, sinh ngày 27/8/2004 và Hoàng Trần Nhật A1, sinh ngày 31/10/2009. Ly hôn, chị L và anh L1 thống nhất thỏa thuận giao hai con chung cho: chị Trần Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh L1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi các con chung cho chị L 5.000.000 đồng/ tháng kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh L1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Chị L, anh L1 thống nhất xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung. 4. Công nợ chung: Chị L, anh L1 thống nhất xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung. 5. VÒ lệ phÝ: Chị L tù nguyÖn nép c¶ 300.000 ®ồng lệ phÝ hôn nhân gia đình s¬ thÈm, anh L1 hoµn toµn nhÊt trÝ. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thùy L và anh Hoàng Ngọc L1 đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là Hoàng Trần Hải A, sinh ngày 27/8/2004 và Hoàng Trần Nhật A1, sinh ngày 31/10/2009. Ghi nhận sự tự nguyện của anh L1 cấp dưỡng nuôi các con chung cho chị L 5.000.000 đồng/tháng, kể từ khi quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc các bên có sự thỏa thuận thay đổi khác. Anh L1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008773 ngày 18 tháng 02 năm 2020 tại chi cục thi hành án dân sự quận H Đ) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H Đ; - UBND xã, phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kiểm |