- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 166/2020/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 04 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 147/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Việt D, sinh năm 1987
2. Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1991
Cùng địa chỉ: thôn Xuân Phú, xã Xuân Lộc, huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Việt D và chị Nguyễn Thị Tr kết hôn với nhau năm 2015 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn do UBND xã X, huyện L cấp. Sau khi cưới vợ chồng sống xa nhau nên nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cải vã. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 02 năm 2020 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh D, chị Tr xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp.
. Về con chung: Anh Nguyễn Việt D và chị Nguyễn Thị Tr thống nhất có 01 con chung là Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 14/10/2016.
Hai bên thống nhất và thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Tr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu H cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hiện tại chị Tr chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét việc thỏa thuận của anh Nguyễn Việt D và chị Nguyễn Thị Tr về người trực tiếp nuôi con, về việc cấp dưỡng là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
. Về tài sản: Anh Nguyễn Việt D và chị Nguyễn Thị Tr xác định vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về công nợ: Anh Nguyễn Việt D và chị Nguyễn Thị Tr xác định vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Việt D và chị Nguyễn Thị Tr thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên chấp nhận.
.Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt D và chị Nguyễn Thị Tr.
- Về con: Công nhận cháu Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 14/10/2016 là con chung của anh Nguyễn Việt D và chị Nguyễn Thị Tr.
Công nhận thỏa thuận việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc H cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Việt D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở
Về cấp dưỡng: Hiện tại chị Nguyễn Thị Tr chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Việt D và chị Nguyễn Thị Tr, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh D, chị Tr mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh D, chị Tr đã nộp theo Biên lai thu số AA/2019/0008092 ngày 13/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Anh D, chị Tr đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |