- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Phúc C và bà Vũ Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH Q Số: 166/2020/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 207/TLST - HNGĐ ngày 10/7/2020 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Phúc C, sinh năm 1949.
Nơi ĐKHKTT: Tổ 4, khu 7, phường B, thành phố H, tỉnh Q.
Chỗ ở: Thôn Đ, xã T, thị xã Q, tỉnh Q.
- Bị đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1958, địa chỉ: Khu 2, phường H, thị xã Q, tỉnh Q.
Căn cứ vào: Khoản 4, khoản 5 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: Điều 55; Điều 115 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành vào ngày 10 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Phúc C và bà Vũ Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Phúc C và bà Vũ Thị H thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Không có.
* Về tài sản chung và công nợ chung: Không có.
* Về án phí: Ông Phạm Phúc C tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng ông Phạm Phúc C thuộc trường hợp được miễn án phí ( đã có đơn xin miễn án phí ) theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội nên ông C không pH nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND TX. Q; - Chi cục THADS TX. Q; - UBND xã H. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Tuấn Anh |