vanban.org

Quyết định 166/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trọng Th và bà Nguyễn Thị H.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Cẩm Ngọc sinh ngày 08/01/2005 cho ông Nguyễn Trọng Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Cẩm Tú sinh ngày 03/01/2006 và cháu Nguyễn Trọng Thành Đạt sinh ngày 31/10/2008 cho bà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trọng Th và bà Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:166/2020/QĐST-HNGĐĐô Lương, ngày 01 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 156/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng Th– sinh năm 1964

Địa chỉ: Xóm Hoa Trường, xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh năm 1985.

Địa chỉ: Xóm Hoa Trường, xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu , nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trọng Th và bà Nguyễn Thị H.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Cẩm Ngọc sinh ngày 08/01/2005 cho ông Nguyễn Trọng Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Cẩm Tú sinh ngày 03/01/2006 và cháu Nguyễn Trọng Thành Đạt sinh ngày 31/10/2008 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Trọng Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Nguyễn Trọng Thành Đạt mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 9/2020 đến khi cháu Thành Đạt đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Ông Nguyễn Trọng Th và bà Nguyễn Thị H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cấm cản trở. Ông Nguyễn Trọng Th và bà Nguyễn Thị H không được lạm dụng việc thăm nom con chung để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định.

- Về tài sản và các khoản nợ: Ông Nguyễn Trọng Th và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Nguyễn Trọng Th chịu 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005398 ngày 13/8/2020 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương.

"Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ