vanban.org

Quyết định 166/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A- sinh n m 1989 HKTT: ấp Phú T n, xã Phú Cường, huyện Định Qu n, Đ ng Nai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số 166/2020/QĐST-HNGĐ
Định Quán, ngày 08 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

C n c h sơ v n d n sự th l s 289/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 n m 2020 gi a:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A- sinh n m 1989

HKTT: ấp Phú T n, xã Phú Cường, huyện Định Qu n, Đ ng Nai

Bị đơn:

Anh Lê Ngọc D- sinh n m 1987

HKTT: ấp Th ng Nhất, xã Phú Cường, huyện Định Qu n, tỉnh Đ ng Nai.

C n c vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t t ng d n sự;

C n c vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nh n và gia đình;

C n c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 n m 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 th ng 6 n m 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không tr i đạo đ c xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A- sinh n m 1989

HKTT: ấp Phú T n, xã Phú Cường, huyện Định Qu n, Đ ng Nai

Bị đơn:

Anh Lê Ngọc D- sinh n m 1987

HKTT: ấp Th ng Nhất, xã Phú Cường, huyện Định Qu n, tỉnh Đ ng Nai.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nh n: Anh Lê Ngọc D và chị Nguyễn Thị A đ ng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Ngọc D và chị Nguyễn Thị A có 01 con chung chưa thành niên là Lê Bảo Tr- sinh ngày 31/01/2013. Anh D và chị A thỏa thuận giao con chung cho chị A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, ch m sóc, gi o d c sau khi ly hôn. Chị A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh D nghĩa v cấp dưỡng nuôi con. Anh D có quyền, nghĩa v th m nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của chung, anh D chị A có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của ph p luật.

- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.

- Về n phí: Án phí Hôn nh n gia đình sơ th m về thuận tình ly hôn là 1 0.000đ một tr m n m mươi nghìn đ ng . Anh Lê Ngọc D phải chịu n phí Hôn nh n gia đình sơ th m là 7 .000đ. Chị Nguyễn Thị A phải chịu n phí Hôn nh n gia đình sơ th m là 7 .000đ. Chị Nguyễn Thị A tự nguyện nộp toàn bộ n phí Hôn nh n gia đình sơ th m về thuận tình ly hôn là 1 0.000 đ ng. S tiền tạm ng n phí 300.000 đ ng chị A đã nộp ngày 22/6/2020 theo biên lai s 000 213 của Chi c c thi hành n d n sự huyện Định Qu n, tỉnh Đ ng Nai được trừ vào s tiền n phí chị A phải nộp. Chị A đã nộp đủ tiền n phí. Hoàn trả lại cho chị A s tiền tạm ng n phí 1 0.000 đ ng Một tr m n m mươi nghìn đ ng .

3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi được ban hành và không bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ t c phúc th m.

Cỡ chữ