- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Trương Thành V, sinh năm 1976; nơi cư trú: Số nhà 154, tổ 5, ấp NH 1, xã CL, Huyện DMC, tỉnh TN. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974; chị Lưu Thị Th, sinh năm 1978; nơi cư trú: Số nhà 165, tổ 5, ấp Ninh Hưng 2, xã CL…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DMC TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2020/QĐST-DS | Huyện dmc, ngày 11 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DMC, TỈNH TN. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ Tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Nghĩa. Các Hội thẩm nhân dân gồm có:
Ông Phan Tấn Cƣờng.
Ông Đoàn Tấn Tiên.
Căn cứ vào các Điều 212; 213; 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 279/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Trương Thành V, sinh năm 1976; nơi cư trú: Số nhà 154, tổ 5, ấp NH 1, xã CL, Huyện DMC, tỉnh TN. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1974; chị Lưu Thị Th, sinh năm 1978; nơi cư trú: Số nhà 165, tổ 5, ấp Ninh Hưng 2, xã CL, Huyện DMC, tỉnh TN. Anh V, anh T có mặt tại phiên toà, chị Th vắng mặt không lý do. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Anh Nguyễn Thanh T có nghĩa vụ trả cho anh Trương Thành V số tiền nợ gốc 120.000.000 (Một trăm hai mươi triệu) đồng và tiền lãi 10.000.000 (Mười triệu) đồng. Tổng cộng số tiền gốc và lãi là 130.000.000 (Một trăm ba mươi triệu) đồng. Ghi nhận anh Trương Thành V không yêu cầu chị Lưu Thị Th có trách nhiệm cùng anh T trả số nợ nêu trên. Ghi nhận anh Nguyễn Thanh T không yêu cầu chị Lưu Thị Th cùng có trách nhiệm trả nợ cho anh Trương Thành V. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Thanh T phải chịu 6.500.000 (Sáu triệu năm trăm nghìn) đồng. Anh Trương Thành V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục thi hành án dân sự Huyện DMC, tỉnh TN hoàn trả cho anh Trương Thành V số tiền 3.500.000 (Ba triệu năm trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0004651 ngày 10 tháng 6 năm 2020. Kể từ ngày anh Trương Thành V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Thanh T chưa thi hành số tiền trên, thì hàng tháng anh Nguyễn Thanh T còn phải trả cho anh Trương Thành V số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - C.cTHA Huyện DMC; - VKSND Huyện DMC; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Trần Trọng Nghĩa |