vanban.org

Quyết định 166/2019/QDST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ h n nhân: Ông Ng Văn P và bà Võ Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết h n số 40, ngày 20/3/1992 của UBND xã (nay là phường) C, thị xã (nay là thành phố) T, tỉnh S (nay là tỉnh B) cấp cho ông P và bà T kh ng còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHỤNG - THỦY"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2019/QĐST-VDSThủ Dầu Một, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 167/2019/TLST-VDS, ngày 11 tháng 4 năm 2019 về việc êu c u c ng nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Ng Văn P, sinh năm 1971; Địa chỉ: khu phố C, phường C, thành phố T, tỉnh B.

- Bà Võ Thị Ngọc T, sinh năm 1974; địa chỉ: khu phố C, phường C, thành phố T, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ h n nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành ngày 11/4/2019, ông Ng Văn P và bà Võ Thị Ngọc T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức tr m trọng, kh ng thể hàn gắn, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích của h n nhân kh ng đạt được nên ông P và bà T yêu c u Tòa án c ng nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc ông P và bà T thật sự tự nguyện ly h n là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật h n nhân và gia đình nên Tòa án c ng nhận.

Về con chung: ông P và bà T thỏa thuận: Các con chung là cháu Ng Thị Huyền L, sinh ngày 01/7/1994 và cháu Ng Tuấn K, sinh ngày 09/10/2000 đã trưởng thành nên kh ng đề cập đến vấn đề nu i dưỡng và cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Người yêu c u phải chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ h n nhân: Ông Ng Văn P và bà Võ Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết h n số 40, ngày 20/3/1992 của UBND xã (nay là phường) C, thị xã (nay là thành phố) T, tỉnh S (nay là tỉnh B) cấp cho ông P và bà T kh ng còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Các con chung là cháu Ng Thị Huyền L, sinh ngày 01/7/1994 và cháu Ng Tuấn K, sinh ngày 09/10/2000 đã trưởng thành nên kh ng đề cập đến vấn đề nu i dưỡng và cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông P và bà T kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ngô Văn P và bà Võ Thị Ngọc T mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016-0033768 ngày 11/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ