vanban.org

Quyết định 166/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Lệ Q và anh Trần Anh D. Giao chị Q trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Ngọc Thiên K, sinh ngày 07/4/2007 và Trần Ngọc Bảo A, sinh ngày 21/01/2015. Anh D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Trần Ngọc Bảo A số tiền 750.000 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Q- D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2019/QĐST-HNGĐHuyện D, ngày 02 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 160/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Chị Vũ Thị Lệ Q, sinh năm 1985, hộ khẩu thường trú: Ấp C, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.

2. Anh Trần Anh D, sinh năm 1982, hộ khẩu thường trú: Ấp C, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Vũ Thị Lệ Q và anh Trần Anh D thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc về hôn nhân gia đình.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của chị Vũ Thị Lệ Q và anh Trần Anh D được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Lệ Q và anh Trần Anh D.

-

Giao chị Q trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Ngọc Thiên K, sinh ngày 07/4/2007 và Trần Ngọc Bảo A, sinh ngày 21/01/2015. Anh D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Trần Ngọc Bảo A số tiền 750.000 đồng/tháng cho đến khi con chung Trần Ngọc Bảo A đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng nuôi con chung Trần Ngọc Bảo A từ tháng 7 năm 2019. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Vũ Thị Lệ Q về việc không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Ngọc Thiên K.

Kể từ ngày chị Q có yêu cầu thi hành án, nếu anh D không thanh toán số tiền nêu trên theo thỏa thuận, thì hàng tháng anh D còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Hai bên được qu

ờng hợ

- Về tài sản chung:

nên không y

giải quyết.

- Về nợ chung:

nên không y

giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Lệ Q

AA/2016/0031676 ngày 24/6/2019

D, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ