- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Văn D và chị Phạm Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2019/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 108/2019/TLST-HNGĐ ngày 28/6/2019 giữa:
+ Nguyên đơn: Anh lâm Văn D - Sinh năm 1983 Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn Q, huyện N, tỉnh N
+ Bị đơn: Chị Phạm Thị H - Sinh năm 1985 Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn Q, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Văn D và chị Phạm Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể Nh sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Văn D và chị Phạm Thị H tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh Lâm Văn D và chị Phạm Thị H thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung Nh sau: chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lâm Tâm Nh sinh ngày 02/7/2008, cháu Lâm Ái V sinh ngày 05/10/2012 và cháu Lâm Phúc Kh sinh ngày 19/4/2016 (hiện chị Phạm Thị H đang quản lý nuôi dưỡng các cháu Lâm Tâm Nh, cháu Lâm Ái V, cháu Lâm Phúc Kh). Anh Lâm Văn D phải cấp dưỡng nuôi ba con chung cùng chị Phạm Thị H mỗi tháng, mỗi cháu 1.000.000 đồng, kể từ tháng 9/2019 đến khi các cháu Lâm Tâm Nh, Lâm Ái V, Lâm Phúc Kh thành niên đủ 18 tuổi. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, anh Lâm Văn D và chị Phạm Thị H thỏa thuận giải quyết anh D nộp toàn bộ. Anh Lâm Văn D phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng số tiền án phí anh Lâm Văn D phải nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), Nhng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Lâm Văn D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0000721 ngày 28/6/2019, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Anh Lâm Văn D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND H. N; - Chi cục THADS H N; - UBND thị trấn Q; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Xuân Dũng |