vanban.org

Quyết định 166/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh Q, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang Bị đơn: Chị Lê Thị Tuyết V, sinh năm 1983 Địa chỉ: Khu 8 xã Đ, huyện H, tỉnh Phú thọ 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh Q và chị Lê Thị Tuyết V. Về con chung: Anh Q, chị V xác định không có, HĐXX không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị Q và anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh Q, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang Bị đơn: Chị Lê Thị Tuyết V, sinh năm 1983 Địa chỉ: Khu 8 xã Đ, huyện H, tỉnh Phú thọ 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:166/2019/QĐST-HNGĐHạ Hòa, ngày 22 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lạc Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Tiến Thát

2. Ông Nguyễn Văn Tiệm

Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 - Luật Hôn nhân và gia đình; điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh Q, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang Bị đơn: Chị Lê Thị Tuyết V, sinh năm 1983 Địa chỉ: Khu 8 xã Đ, huyện H, tỉnh Phú thọ 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh Q và chị Lê Thị Tuyết V.

- Về con chung: Anh Q, chị V xác định không có, HĐXX không đặt ra giải quyết.

- Về con riêng: Anh Q, chị V xác định cháu Lê Việt A, sinh ngày 04/10/2016 là con riêng của chị V. Ly hôn, chị V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Việt A kể từ ngày 22/8/2019 cho đến khi cháu thành niên và có nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con theo quy định của pháp luật. Anh Q không phải có nghĩa vụ đối với con riêng của chị V.

- Về tài sản chung, công nợ chung, tài sản cho vay và công sức đóng góp: Anh Q, chị V xác định không có, không yêu cầu giải quyết, HĐXX không đặt ra giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Anh Q phải chịu 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) nhưng được khấu trừ tạm ứng án phí đã nộp số tiền là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001877 ngày 02/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. ( xác nhận anh Q đã nộp đủ ) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết đinh này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ