vanban.org

Quyết định 166/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn D và bị đơn chị Phan Thị Mỹ K. 2.

TAND tỉnh Bình Phước; VKSND tỉnh Bình Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình Nguyễn Văn D với Phan Thị Mỹ K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn D và bị đơn chị Phan Thị Mỹ K. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:239/2019/TLST-HNGĐ ngày 24/7/2019 vềviệc tranh chấp:Ly hôn; nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung, giữa các đương sự:

Nguyên đơn anh Nguyễn Văn D – SN: 1991; Địa chỉ: Ấp N, xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn chị Phan Thị Mỹ K – SN: 1996; Địa chỉ: Số 148 A, Khu phố B, Thị Trấn M, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08tháng 8năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày08tháng 8 năm 2019là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn D và bị đơn chị Phan Thị Mỹ K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D vàchị Phan Thị Mỹ K thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 25/3/2016 cho chị Phan Thị Mỹ K trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu N trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 2.000.000đ(hai triệu đồng)/01 tháng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ khác đối với con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Về nợ chung và tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị K không phải chịu án phí; Anh D tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003693 ngày 23/7/2019. Anh D không phải nộp thêm tiền án phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ