- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Tấn B - Hà Thanh V"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T A N NH N N
N H
H
H N H V T N M H N H
H
c l p - T do - H nh ph c T NH B N TR
_____________________ Số: 166/2019/QĐST - DS
h
h n 15 h n 11 năm 2019.
T NH
N NH N SỰ THỎ TH N
N SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2019/TLST - DS ngày 01 tháng 10 năm 2019.
T TH :
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
T NH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
Ông Trần Tấn B, sinh năm 1966;
Nơi cư trú: thôn 4, xã T, huyện Đ, tỉnh Đắc Nông.
- Bị đơn:
+ Ông Hà Thanh V, sinh năm 1976; Nơi cư trú: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
+ Bà Nguyễn Thị Ngọc C, sinh năm 1979; Nơi cư trú: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Ngọc C là ông Hà Thanh V.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Hà Thanh V và bà Nguyễn Thị Ngọc C đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Tấn B tổng số tiền là 176.000.000đ (Một trăm bảy mươi sáu triệu đồng), trong đó: nợ gốc là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi tính từ tháng 02/2019 đến tháng 10/2019 là 26.000.000đ (Hai mươi sáu triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Ông Trần Tấn B đồng ý tự nguyện chịu 4.400.000đ (Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông B đã nộp là 4.650.000đ (Bốn triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006831 ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ ách, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho ông B số tiền tạm ứng án phí còn lại là 250.000đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của uật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
TH M H N
- Các đương sự;
- KSN huyện Chợ ách;
- Chi cục T.H.A dân sự huyện Chợ ách;
ĐÃ KÝ
- ưu: hồ sơ vụ án, vp.
[[
Lê Chí H u