- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con giữa bà Võ Thị Tuyết V và ông Phan Quốc T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Tuyết V, sinh năm 1980; Trú tại: đường H, phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng và ông Phan Quốc T, sinh năm 1978; Trú tại: đường Đ, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 01 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 154/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2018, giữa người yêu cầu:
Bà Võ Thị Tuyết V, sinh năm 1980; Trú tại: đường H, phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng và ông Phan Quốc T, sinh năm 1978; Trú tại: đường Đ, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Tuyết V, sinh năm 1980; Trú tại: đường H, phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng và ông Phan Quốc T, sinh năm 1978; Trú tại: đường Đ, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Tuyết V và ông Phan Quốc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phan Quốc T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Quốc T, sinh ngày 30/5/2004. Bà Võ Thị Tuyết V trự tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Quốc A, sinh ngày 25/10/2012. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Vì quyền lợi của con chung, các bên vẫn có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Phan Quốc T và bà Võ Thị Tuyết V cùng chịu, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003313 ngày 18/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. (ông Phan Quốc T và bà Võ Thị Tuyết V đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - UBND P. Thạch Thang, Q. Hải Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Công Quốc |