vanban.org

Quyết định 166/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Ngọc H và chị Nguyễn Thị M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: anh Lưu Ngọc H và chị Nguyễn Thị M thoả thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Ngọc H ly hôn Nguyễn Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Ngọc H và chị Nguyễn Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH
Số: 166/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thuận Thành, ngày 26 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2018/TLST - HNGĐ ngày 03/12/2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lưu Ngọc H

Sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn M - xã T - huyện L - tỉnh B

Bị đơn

Chị Nguyễn Thi ̣ M

Sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn X - xã X - huyện Th - tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;.

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Ngọc H và chị Nguyễn Thị M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: anh Lưu Ngọc H và chị Nguyễn Thị M thoả thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Công nhận sự thoả thuận giữa anh Lưu Ngọc H và chị Nguyễn Thị M. Giao con chung là Lưu Ngọc Diệu A, sinh ngày 20/08/2012 cho anh Lưu Ngọc H chăm sóc nuôi dưỡng và giao cháu Lưu Gia B, sinh ngày 29/05/2014 cho chị Nguyễn Thị M tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng phí tổn nuôi con cho bên nào. Anh H, chị M được quyền đi lại thăm nom con chung.

* Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp và ruộng canh tác: Không có. Không đề nghị xem xét giải quyết.

3. Về án phí: Anh Lưu Ngọc H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh H đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số AA/2012/01470 ngày 03/12/2018 tại Chi cục thi hành án huyện Thuận Thành. Hoàn trả anh Lưu Ngọc H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ