- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hương và Trịnh Xuân Lâ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Xuân H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:166/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018, giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn Lũng, xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Anh Trịnh Xuân H, sinh năm 1962; Địa chỉ: Thôn Lũng, xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Xuân H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Xuân H xác nhận có hai con chung là Trịnh Xuân Luân, sinh ngày 14/9/1990 và Trịnh Xuân Khánh, sinh ngày 08/3/1998, con chung của anh chị đã trưởng thành có khả năng lao động nên không đề nghị giải quyết.
- Về tài sản chung; Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Xuân H tự thoả thuận.
- Về vay nợ; Chị Nguyễn Thị H và anh Trịnh Xuân H không vay nợ ai.
- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số No 0004662 ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; Chị Nguyễn Thị H được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn; - UBND xã Mỹ Bằng (nơi ĐKKH) - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | Trần Ngọc An |