vanban.org

Quyết định 166/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Anh Võ Hữu N và chị Quách Thị Kim H.

C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ h n nhân: Anh Võ Hữu N và chị Quách Thị Kim H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh N và chị H"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Anh Võ Hữu N và chị Quách Thị Kim H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 166/2018/QĐST-HNGĐ
T, ngày 28 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án h n nhân và gia đình thụ lý số: 283/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Võ Hữu N, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp T1, thị trấn O, huyện T, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Chị Quách Thị Kim H, sinh năm 1994; địa chỉ: ấp T1, thị trấn O, huyện T, tỉnh An Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật h n nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Anh Võ Hữu N và chị Quách Thị Kim H.

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ h n nhân: Anh Võ Hữu N và chị Quách Thị Kim H thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Anh Võ Hữu N và chị Quách Thị Kim H có 02 con chung tên Võ Bảo N1, sinh ngày 02/01/2017 và Võ Bảo N2, sinh ngày 02/01/2017 (hiện đang sống với chị H). Anh N và chị H thống nhất thỏa thuận như sau:

- Giao 02 con chung tên Võ Bảo N1, sinh ngày 02/01/2017 và Võ Bảo N2, sinh ngày 02/01/2017 cho chị Quách Thị Kim H được tiếp tục tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng và giáo dục.

- Anh Võ Hữu N kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung và có quyền đến thăm nom các con chung.

- Chị Quách Thị Kim H phải tạo điều kiện cho anh Võ Hữu N được quyền đến thăm nom, chăm sóc các con chung. Khi cần thiết anh Võ Hữu N có quyền yêu cầu thay đổi người nu i con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản chung: Kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Kh ng có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí sơ thẩm: Anh Võ Hữu N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí H n nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008936 ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Anh Võ Hữu N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ