vanban.org

Quyết định 1656/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kiến H và Bà Nguyễn Thị Bích V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1656/2022/QĐST-HNGĐB, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 59, 116, 117, 118, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1538/2022/TLST-

VHNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”,

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :

- Bà Nguyễn Thị Bích V, sinh năm 1998

Địa chỉ : 122A N, Phường A, quận B, TP Hồ Chí Minh

- Ông Nguyễn Kiến H, sinh năm 1996

Địa chỉ: 269B K, phường T, Quận M, TP Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Nguyễn Kiến H và Bà Nguyễn Thị Bích V đã quen biết, tự nguyện tìm hiểu

nhau từ năm 2017, đến năm 2018 thì kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân

phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh, Giấy chứng nhận kết hôn số 139 ngày

01 tháng 10 năm 2018.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian ngắn

thì đã phát sinh mâu thuẫn, từ năm 2019 cho đến nay, vợ chồng không còn tình cảm

với nhau, mẫu thuẫn về kinh tế và nhiều nguyên nhân khác dẫn đến hai bên đều chám

nản. Nhận thấy hiện nay hai bên không còn tình cảm, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích

hôn nhân không đạt được, yêu cầu Tòa án nhân dân quận B giải quyết cho ông bà được

thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông H và Bà V có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Thảo N,

sinh ngày 26/9/2018, hai bên thỏa thuận sẽ do Ông H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi

trẻ trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

Về tài sản : Tài sản chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết. Nợ chung : Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 17 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, người yêu cầu đã thỏa thuận được giải quyết toàn bộ nội dung việc hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân, về con chung và về tài sản.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành

và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kiến H và Bà Nguyễn Thị Bích V thuận

tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 139 ngày 01 tháng 10 năm 2018 do Ủy ban nhân

dân phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.

-Về con chung: Ông H và Bà V có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Thảo N, sinh

ngày 26/9/2018, hai bên thỏa thuận sẽ do Ông H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trẻ trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng : Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai

được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định

pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con

- Về tài sản : Tài sản chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết. Nợ chung : Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Nguyễn Kiến H và Bà

Nguyễn Thị Bích V chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0050244 ngày 21/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ