- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tô Thị Tuyết H và ông Trần Anh Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1650/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1269/2024/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Bà Tô Thị Tuyết H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn 2, xã Q, huyện C, tỉnh L; Bị đơn: Ông Trần Anh Q, sinh năm 1977; Địa chỉ: 116/27 D, Phường N, quận G, TP. H; Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tô Thị Tuyết H và ông Trần Anh Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Tô Thị Tuyết H và ông Trần Anh Q thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 180/2023, ngày 27 tháng 12 năm 2023 do Ủy ban nhân dân Phường 5, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực.
- Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Trần Anh Q1, sinh ngày 06/5/2024, giao cho ông Q có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Quân đến tuổi trưởng thành. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con do các bên tự thỏa thuận. Bà H có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng do bà Tô Thị Tuyết H tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo Biên lai tạm ứng án phí số 0014689 ngày 17/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp. Bà H được hoàn lại 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Các đương sự; - Nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Hương |