vanban.org

Quyết định 165 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Thế N và chị Huỳnh N

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thế N - Huỳnh N T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Thế N và chị Huỳnh N
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2018/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 02 tháng 7 năm 2018

Số: 165/2018/QĐST - HNGĐ Chợ Lách, ngày 2 tháng 7 năm 2018

HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018, giữa: N đơn: Anh Đỗ Thế N, sinh năm 1984; Nơi cư trú: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Chị Huỳnh N T, sinh năm 1985; Nơi cư trú: ấp S, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Thế N và chị Huỳnh N T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:

Chị Huỳnh N T được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Đỗ Đông Q, sinh ngày 25/11/2013. Anh Đỗ Thế N không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Trong trường hợp anh N lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của anh N. Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của anh N, chị T hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. * Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến. * Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Đỗ Thế N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0017471 ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho anh N số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ