vanban.org

Quyết định 165/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ: Số B - B, N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đinh Tố N, sinh năm 1983 – Trưởng phòng khách hàng cá nhân thuộc Ngân hàng TMCP S1 (S2) – Chi nhánh B – Phòng G Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S - Nguyên Hồng C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2026/QĐST- DSVĩnh Long, ngày 28 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14/8/2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 443/2026/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ: Số B - B, N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đinh Tố N, sinh năm 1983 – Trưởng phòng khách hàng cá nhân thuộc Ngân hàng TMCP S1 (S2) – Chi nhánh B – Phòng G

- Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm 1970; 2/ Ông Trương Văn H, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Hồng C và ông Trương Văn H có nghĩa vụ liên đới thực hiện trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền vốn gốc: 258.343.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 18/05/2026 (gồm lãi trong hạn: 2.401.145 đồng, lãi quá hạn: 12.230.636 đồng) tổng cộng là 272.974.781 đồng (Hai trăm bảy mươi hai triệu chín trăm bảy mươi bốn ngàn bảy trăm tám mươi mốt đồng) theo Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 19/07/2023. Đồng thời bà Nguyễn Hồng C và ông Trương Văn H còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 19/05/2026 đến khi bà Nguyễn Hồng C và ông Trương Văn H trả tất nợ cho ngân hàng theo hợp đồng tín dụng nêu trên.

- Bà Nguyễn Hồng C có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ thẻ tín dụng theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 26/07/2023, tính đến ngày 14/8/2026 là 22.377.949 đồng, và tiếp tục chịu lãi của thẻ tín dụng trên từ ngày 15/8/2026 đến khi bà Nguyễn Hồng Chi T tất nợ cho Ngân hàng.

Thời hạn trả vào ngày 15/9/2026.

Khi đến hạn trả nợ, nếu bà Nguyễn Hồng C và ông Trương Văn H không tự nguyện thi hành số tiền đã được xác định, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phòng thi hành án dân sự khu vực 9 – Vĩnh Long phát mãi tài sản mà bà Nguyễn Hồng C và ông Trương Văn H đã thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp số xxxxxxxxxxxx ngày 21/07/2023 để thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền như nội dung quyết định nêu trên.

3. Án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng:

- Bà Nguyễn Hồng C và ông Trương Văn H có nghĩa vụ liên đới chịu 6.824.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Nguyễn Hồng C có nghĩa vụ chịu 559.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- H1 lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) và 6.825.000 đồng (Sáu triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng), theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001255 và 0001254 cùng ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

- Chi phí tố tụng là 400.000 đồng, bà Nguyễn Hồng C và ông Trương Văn H có nghĩa vụ liên đới chịu và hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 8, 34, 36, 71, 72 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ