- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T_M"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị T và anh Tạ Văn M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2025/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 19 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 213/2025/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025 về việc “ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lưu Thị T, sinh năm 1989.
Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn Xuân B, xã Quang T, huyện S, thành phố H.
* Bị đơn: Anh Tạ Văn M, sinh năm 1990.
Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn Xuân B, xã Quang T, huyện S, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị T và anh Tạ Văn M.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung: Chị T và anh M xác định có 02 con chung là Tạ Gia B, sinh ngày 19/5/2011 và Tạ Quỳnh C, sinh ngày 26/12/2015. Ly hôn, anh M trực tiếp nuôi dưỡng Tạ Gia B và Tạ Quỳnh C cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi một trong hai bên có yêu cầu giải quyết và Tòa án có quyết định khác. Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung với mức cấp dưỡng mỗi tháng 1.500.000đ/người con kể từ tháng 06/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi một trong hai bên có yêu cầu giải quyết và Tòa án có quyết định khác.
Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
2. Về tài sản chung, vay nợ, công sức đóng góp: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu ½ = 75.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, chị T phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn theo biên lai thu ký hiệu BLTU/23 số 0073289 ngày 15/4/2025.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sóc Sơn; - THADS huyện Sóc Sơn; - UBND xã Quang Tiến, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 47/2010) - Lưu VP; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tùng |